Trang chủ Blog Đánh giá Đặt buổi học Nền tảng

← Tất cả bài viết

ĐỘNG TỪ · SEIN

sein.
Hai nhiệm vụ, cả hai đều thiết yếu.

THÁNG 6 20265 PHÚT ĐỌCĐỘNG TỪBỞI LUCA SOTGIA🇬🇧🇺🇦🇹🇷🇻🇳🇵🇱🇪🇸
Nominativ Akkusativ Dativ GenitivDualNeutral

sein mang sức nặng ngữ pháp lớn hơn bất kỳ động từ nào khác trong tiếng Đức. Nó bất quy tắc, nó có ở khắp nơi, và nó làm hai nhiệm vụ hoàn toàn khác nhau: một là động từ nối giữ cả hai vế của câu ở Nominativ, và một là trợ động từ tạo Perfekt của chuyển động và thay đổi.

Các dạng: Präsens

sein hoàn toàn bất quy tắc. Các dạng phải được học riêng từng cái. Không dạng nào theo một quy luật đều đặn.

NgôiDạng
ichbin
dubist
er · sie · esist
wirsind
ihrseid
sie · Siesind

Các dạng: Präteritum

Ở thì quá khứ, sein chủ yếu dùng Präteritum, không phải Perfekt. Trong lời nói bình thường, thường không ai nói Ich bin der Freund gewesen. war là dạng chuẩn, trong mọi tình huống, cả nói lẫn viết.

NgôiDạng
ichwar
duwarst
er · sie · eswar
wirwaren
ihrwart
sie · Siewaren

Nhiệm vụ 1: động từ nối

seinđộng từ nối chính trong tiếng Đức. Nó không chuyển hành động sang một tân ngữ. Nó làm cho hai vế bằng nhau. Nó nói một điều gì đó gì. Vì không có gì được chuyển đi, nên không có gì đổi cách. Cả hai vế của câu đều ở Nominativ.

Sau sein, danh từ theo sau vẫn ở Nominativ. Nó không phải tân ngữ. Nó là một lời mô tả quay trở lại chủ ngữ từ phía bên kia.

Nhiệm vụ 2: trợ động từ trong Perfekt

sein cũng là một trợ động từ. Nó tạo Perfekt cùng với quá khứ phân từ. Nhưng không phải cho mọi động từ. sein chỉ được dùng làm trợ động từ cho hai nhóm: các động từ diễn tả chuyển động từ nơi này sang nơi khác, và các động từ diễn tả sự thay đổi trạng thái.

NhómVí dụ động từ
Chuyển động từ A đến Bgehen fahren fliegen laufen kommen reisen schwimmen
Thay đổi trạng tháiwerden wachsen sterben erschrecken
Một vài trường hợp thêmbleiben passieren sein

Với mọi trường hợp khác, trợ động từ là haben. Khi phân vân, hãy tự hỏi: nó có đi từ A đến B không, hay có gì đó thay đổi không? Nếu có sein. Nếu không haben.

sein bất quy tắc ở Präsens (bin, bist, ist, sind, seid, sind) và luôn dùng Präteritum ở quá khứ (war, warst...). Là động từ nối, nó giữ cả hai vế ở Nominativ. Là trợ động từ, nó tạo Perfekt của chuyển động và thay đổi.

Nếu bài này hữu ích, một ly cà phê giúp nó luôn miễn phí.

Mời tôi một ly cà phê

Ngữ pháp nhớ lâu.

edupango có một mục tiêu rõ ràng: trở thành ngôi nhà số cho ngữ pháp tiếng Đức. Chiều sâu thực sự, ánh xạ lên những màu sắc bạn nhìn thấy, định hình quanh chính nghề nghiệp bạn đang làm.

Phương pháp trong thực tế

Một hệ thống màu sắc.
Bốn cách để luyện tập.

Lặp lại ngắt quãng thích ứng theo lỗi sai của bạn, không phải theo thời gian bạn nhìn màn hình. Nền tảng lo phần ngữ pháp, để bạn tập trung vào việc nói.

Xem nền tảng →